Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay. Vậy pháp luật có quy định ra sao đối với hợp đồng vay tài sản? Hãy cùng NPLaw tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé.
I. Thực trạng sử dụng hợp đồng cho vay hiện nay
Hai nhóm chủ thể chính cung cấp dịch vụ tài chính tiêu dùng gồm các ngân hàng thương mại và các công ty tài chính (CTTC). Thông thường, các ngân hàng sẽ có mức lãi suất cho vay thấp, nhưng thủ tục giấy tờ và thời gian phê duyệt khoản vay phức tạp và lâu hơn CTTC. Trong khi đó, các CTTC có thủ tục vay, bộ hồ sơ giấy tờ đơn giản, gọn lẹ hơn, đi kèm là mức lãi suất cao hơn so với mức của các ngân hàng. Gần đây, các hành vi xâm phạm quyền lợi của người vay tiêu dùng có xu hướng tăng cả về quy mô và mức độ phức tạp có khả năng gây ảnh hưởng, thậm chí là nghiêm trọng tới quyền lợi của người vay tiêu dùng. Để bảo vệ quyền lợi của bản thân, người vay cần phải nắm rõ kiến thức pháp luật, cẩn trọng hơn khi ký hợp đồng. Sau đây, NPLAW sẽ giúp Quý khách hàng làm rõ các vấn đề đó qua các mục dưới đây.
II. Hợp đồng cho vay được hiểu thế nào?
1. Hợp đồng cho vay là gì?
Hợp đồng cho vay hay hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định (quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015).

2. Tại sao cần có hợp đồng cho vay?
Hợp đồng vay tài sản có tác dụng giúp cho bên vay giải quyết những khó khăn kinh tế trước mắt, giúp các doanh nghiệp khắc phục khó khăn khi thiếu vốn để sản xuất và lưu thông hàng hóa, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người, nhu cầu kinh doanh của các doanh nghiệp. Hợp đồng vay tài sản trong nhân dân thường mang tính chất tương trợ giúp đỡ lẫn nhau để giải quyết những khó khăn tạm thời trong cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
III. Quy định pháp luật có liên quan đến hợp đồng cho vay
1. Hình thức và nội dung hợp đồng cho vay
Hợp đồng, bản chất là giao dịch dân sự; theo quy định tại Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Hợp đồng thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

Pháp luật Việt Nam không quy định ràng buộc nội dung hợp đồng cho vay mà chỉ gợi ý các nội dung có thể có. Nội dung hợp đồng tùy thuộc vào thỏa thuận của các bên, có thể có các nội dung được quy định tại Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:
- Đối tượng của hợp đồng;
- Số lượng, chất lượng;
- Giá, phương thức thanh toán;
- Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
- Phương thức giải quyết tranh chấp.
2. Hiệu lực của hợp đồng cho vay
Hợp đồng cho vay được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác theo quy định tại khoản 1 Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015.

3. Mức lãi suất trong hợp đồng cho vay
Theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.
IV. Giải đáp một số thắc mắc thường gặp về hợp đồng cho vay
1. Trong hợp đồng cho vay các bên có thể thỏa thuận về việc sử dụng tài sản vay thế nào?
Điều 467 Bộ luật Dân sự 2015 quy định các bên có thể thỏa thuận về việc tài sản vay phải được sử dụng đúng mục đích vay. Bên cho vay có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản và có quyền đòi lại tài sản vay trước thời hạn nếu đã nhắc nhở mà bên vay vẫn sử dụng tài sản trái mục đích.
2. Cho vay nhưng bên cho vay không đưa tài sản thì hợp đồng cho vay có hiệu lực không?
Khoản 1 Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Như vậy, trong trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng có hiệu lực khi bên cho vay đưa tài sản thì trong trường hợp của bạn, hợp đồng cho vay chưa có hiệu lực. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận, hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao kết (không thuộc các trường hợp hợp đồng vô hiệu tại Điều 407 Bộ luật Dân sự 2015) thì việc bên cho vay không đưa tài sản là hành vi vi phạm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng (khoản 1 Điều 465 Bộ luật này). Khi đó, bạn có quyền đòi bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng (Điều 419 Bộ luật này).
3. Trong hợp đồng cho vay quy định mức lãi suất cho vay 3% một tháng thì có vi phạm quy định pháp luật hay không?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 thì: “Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.” Theo đó trong một hợp đồng vay thì mức trần lãi suất hay còn gọi là mức tối đa lãi suất mà các bên được quyền thỏa thuận là 20%/năm. Các bên trong quan hệ cho vay được quyền thỏa thuận mức lãi suất nhưng không được vượt quá mức 20%/năm. Nếu các bên thỏa thuận mức lãi suất lớn hơn 20%/năm (20% : 12 tháng = 1,666%/tháng) thì phần thỏa thuận vượt quá sẽ không có hiệu lực.
Như vậy, việc cho vay với lãi suất 3%/tháng (tức 36%/năm) là trái với quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS 2015 nên có vi phạm quy định pháp luật, phần vượt quá (tức 16%) bên đi vay có quyền không chi trả. Nếu tranh chấp tại Tòa thì Tòa cũng chỉ chấp nhận mức lãi suất 20%/năm.)
4. Có được cho vay bằng ngoại tệ không?
Căn cứ Điều 3 Thông tư 32/2013/TT-NHNN quy định về nguyên tắc hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam như sau: “Trên lãnh thổ Việt Nam, trừ các trường hợp được sử dụng ngoại hối quy định tại Điều 4 Thông tư này, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác (bao gồm cả quy đổi hoặc điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ, giá trị của hợp đồng, thỏa thuận) của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối.” Theo đó, trừ các trường hợp được sử dụng ngoại hối theo quy định tại Điều 4 thì mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối.
Pháp luật cho phép vay ngoại tệ dưới hình thức đó là việc vay vốn bằng ngoại tệ thông tư Số: 06/VBHN-NHNN quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng là người cư trú.
5. Người cho vay có thể đòi lại tiền trước thời hạn thỏa thuận của hợp đồng cho vay tài sản hay không?
Điều 465 Bộ luật Dân sự 2015 quy định “Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan quy định khác” Theo quy định tại Điều 470 Bộ luật này, “Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý.” Như vậy, người cho vay có thể đòi lại tiền trước thời hạn thỏa thuận của hợp đồng cho vay tài sản nếu được bên vay đồng ý.
V. Dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục liên quan đến hợp đồng cho vay
Trên đây là thông tin giải đáp vướng mắc về các thủ tục liên quan đến hợp đồng cho vay mà công ty NPLAW gửi đến Quý độc giả. Nếu Quý độc giả có bất kỳ vướng mắc nào liên quan cần giải đáp thêm, xin vui lòng liên hệ với NPLAW theo thông tin liên hệ sau: