Hệ thống hình phạt là một chỉnh thể bao gồm những hình phạt được quy định trong Bộ luật hình sự, có phương thức liên kết với nhau theo một trật tự tăng dần về tính chất nghiêm khắc của từng loại hình phạt. Trong hệ thống pháp luật của Nhà nước ta, có nhiều biện pháp cưỡng chế như xử phạt hành chính, buộc bồi thường thiệt hại về tài sản, xử lý kỷ luật... Tuy nhiên, so với các biện pháp cưỡng chế khác thì hình phạt trong hình sự là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất. Bộ luật hình sự Việt Nam 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định có 7 hình phạt chính và 7 hình phạt bổ sung, trong đó có hình phạt tịch thu tài sản. Vậy pháp luật quy định thế nào về tịch thu tài sản? Bài viết dưới đây sẽ giúp quý đọc giả hiểu rõ hơn vấn đề này.

Hệ thống hình phạt

I. Thực trạng áp dụng hình phạt tịch thu tài sản hiện nay

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bên cạnh những thành tựu đạt được thì mặt trái của nền kinh tế thị trường cũng bộc lộ nhiều vấn đề tiêu cực, với mục tiêu lợi nhuận là chính, khó tránh khỏi là mâu thuẩn gay gắt, ganh đua quyết liệt trên thương trường sẽ dẫn đến không ít người lấy mục đích lợi nhuận, tiền bạc làm mục đích cao nhất, duy nhất trong cuộc đời mà bất chấp đạo lý, pháp lý. Họ sẵn sàng phạm tội để có tiền bạc, sẵn sàng đánh đổi hàng chục năm tù để trốn tránh việc thi hành hình phạt bổ sung trên thực tế. Chính vì lẽ đó, việc áp dụng các hình phạt bổ sung, trong đó có hình phạt tịch thu tài sản đang dần được áp dụng rộng rãi, nhằm ngăn chặn tội phạm, giữ vững sự ổn định xã hội. 

Tuy nhiên, hiện nay quá trình xử lý một số vụ án hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng phát hiện nguồn tài sản rất lớn của người phạm tội có dấu hiệu bất minh nhưng không chứng minh được nguồn gốc gắn với tội phạm, cơ quan tiến hành tố tụng không thể tịch thu, thu hồi. Đối với các vụ án đã được xử lý, hiệu quả công tác thu hồi tài sản không cao. 

Đồng thời, thực tiễn việc áp dụng hình phạt tịch thu tài sản  còn nhiều vướng mắc, bất cập; có những quan điểm, cách hiểu khác nhau, dẫn đến áp dụng chưa đúng, sai đối tượng; điều đó làm giảm ý nghĩa của việc áp dụng biện pháp này và gây thiệt hại cho những người có liên quan. Điều đó đặt ra vấn đề cho cơ quan nhà nước phải có những thay đổi và quy định chặt chẽ hơn trong quá trình áp dụng hình phạt này. 

II. Tịch thu tài sản là gì?

1. Khái niệm tịch thu tài sản

Khái niệm tịch thu tài sản được quy định tại Điều 45 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017. Có thể hiểu, tịch thu tài sản là:

 “Tịch thu tài sản là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước”.

Theo đó, tịch thu tài sản là một trong những hình phạt bổ sung, đi kèm hình phạt chính, áp dụng đối với người phạm tội, đó có thể là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để sung quỹ nhà nước.( điểm đ khoản 2 Điều 32 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 )

2. Mục đích của tịch thu tài sản

Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.( Điều 31 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017).

Như vậy, đối với hình phạt tịch thu tài sản, pháp luật hình sự quy định về hình phạt này nhằm các mục đích sau:

- Làm cho người phạm tội không còn điều kiện kinh tế để tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội hoặc nhằm để thu hồi triệt để các khoản thu lợi bất chính mà người phạm tội có được do thực hiện tội phạm. 

- Đồng thời, hình phạt này còn góp phần răn đe, giáo dục và phòng ngừa tội phạm.

III. Nguyên tắc khi áp dụng hình phạt tịch thu tài sản

Khi áp dụng hình phạt tịch thu tài sản, Tòa án phải tuân theo các nguyên tắc dưới đây:

- Hình phạt tịch thu tài sản phải được đi kèm với một hình phạt chính

- Chỉ áp dụng hình phạt bổ sung đối với người đủ 18 tuổi trở lên phạm tội( khoản 6 Điều 91 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017)

- Áp dụng đối với người phạm tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng được Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 sự quy định;

- Chỉ tịch thu tài sản bất chính thuộc sở hữu của người bị kết án. Nếu tài sản thuộc sở hữu chung của nhiều chủ sở hữu trong đó có người phạm tội, thì chỉ tịch thu phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người phạm tội.

- Mức độ tịch thu một phần hay toàn bộ tài sản của người bị kết án sẽ do Tòa án quyết định tùy thuộc vào tính chất phạm tội của người phạm tội trong từng vụ án.

- Nếu tịch thu toàn bộ tài sản thì vẫn để cho người bị kết án và gia đình họ có điều kiện sinh sống.

hình phạt tịch thu tài sản

IV. Quy định pháp luật về hình phạt tịch thu tài sản

1. Chủ thể có thẩm quyền áp dụng hình phạt tịch thu tài sản

Theo Điều 30 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, thì Tòa án là cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng hình phạt tịch thu tài sản đối với người phạm tội.

2. Điều kiện áp dụng hình phạt tịch thu tài sản

Để áp dụng hình phạt tịch thu tài sản thì phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định, cụ thể, Điều 45 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định các điều kiện tịch thu như sau:

- Chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

- Hành vi của người bị kết án xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật Hình sự quy định.

3. Tịch thu tài sản có thể áp dụng với những loại tội phạm nào?

Điều 45 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định các loại tội phạm có thể áp dụng hình phạt tịch thu tài sản như sau: “Tịch thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật này quy định.”

Theo đó, có thể căn cứ vào Điều 12 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 để xác định về mức độ phạm tội làm căn cứ cho việc áp dụng hình phạt:

+ Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;

+ Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;

+ Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình

hình phạt tịch thu tài sản

Như vậy, tịch thu tài sản có thể áp dụng với các tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng về xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm ma túy, và các tội phạm do Bộ luật hình sự quy định.

4. Phân biệt tịch thu tài sản và tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm

Tiêu chí

Tịch thu tài sản

Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm 

Khái niệm

là tước một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án để nộp vào ngân sách nhà nước (Điều 45 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.)

là việc tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hoặc tịch thu tiêu hủy được áp dụng đối với: Công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội; Vật hoặc tiền do phạm tội hoặc do mua bán, đổi chác những thứ ấy mà có; khoản thu lợi bất chính từ việc phạm tội; Vật thuộc loại Nhà nước cấm lưu hành.(Điều 47 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.)

Bản chất

đây là hình phạt bổ sung

là biện pháp  tư pháp

Chủ thể thực hiện

Tòa án

Cơ quan tiến hành tố tụng

Đối tượng áp dụng

người phạm tội

người phạm tội, người gây nguy hiểm cho cho xã hội, người chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tài sản phạm tội

Tính chất của tài sản bị tịch thu

tài sản thuộc sở hữu của người phạm tội và không liên quan đến tội phạm

tài sản thuộc sở hữu của người phạm tội hoặc người khác có liên quan trực tiếp đến tội phạm

 

Hậu quả

để lại án tích

không để lại án tích

 

V. Một số câu hỏi về hình phạt tịch thu tài sản

Xoay quanh vấn đề thắc mắc của quý đọc giả về tịch thu tài sản, NPLaw xin giải đáp như sau:

1. Có thể áp dụng hình phạt tịch thu tài sản là hình phạt chính hay không?

Theo quy định tại Điều 32 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, theo nguyên tắc, chỉ 2 loại hình phạt được xác định vừa là hình phạt chính, vừa là hình phạt bổ sung bao gồm:

+ Phạt tiền

+ Trục xuất

Như vậy, theo quy định thì tịch thu tài sản chỉ có thể được áp dụng là hình phạt bổ sung.

2. Hình phạt tịch thu tài sản có thể áp dụng đối với pháp nhân thương mại được không?

Điều 33 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định các hình phạt đối với pháp nhân thương mại như sau:

“- Hình phạt chính bao gồm:

+ Phạt tiền;

+ Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

+ Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

- Hình phạt bổ sung bao gồm:

+ Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định;

+ Cấm huy động vốn;

+ Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính.

- Đối với mỗi tội phạm, pháp nhân thương mại phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt bổ sung.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật, hình phạt tịch thu tài sản không áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội.

3. Phạm tội ít nghiêm trọng có thể bị áp dụng hình phạt tịch thu tài sản được không?

Pháp luật quy định không phải người bị kết án về bất cứ tội phạm nào cũng bị áp dụng hình phạt tịch thu tài sản.

Điều 45 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định:“Tịch thu tài sản chỉ được áp dụng đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tham nhũng hoặc tội phạm khác do Bộ luật này quy định.”

Như vậy, phạm tội ít nghiêm trọng không bị áp dụng hình phạt tịch thu tài sản.

VI. Luật sư tư vấn về hình phạt tịch thu tài sản

Quyền sở hữu tài sản là một trong những quyền cơ bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, khi những chủ thể này vi phạm pháp luật (đặc biệt là pháp luật hình sự) thì sẽ bị tước bỏ đi quyền sở hữu tài sản. Trong bài viết trên, NPlaw đã giúp cho quý đọc giả hiểu về tịch thu tài sản và những quy định pháp lý liên quan. Nếu còn vấn đề thắc mắc, vui lòng liên hệ trực tiếp đến chúng tôi để được giải đáp chi tiết và nhanh chóng nhất.