Tìm hiểu về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

Mục lục Ẩn

  1. I. Sự cần thiết của giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm 
  2. II. Quy định pháp luật liên quan đến giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm 
    1. 1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm là gì? 
    2. 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm gồm những nội dung gì? 
    3. 3. Trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm 
    4.  4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm 
  3. III. Các thắc mắc liên quan đến giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm 
    1. 1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm có thời hạn không? 
    2. 2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm có được cấp lại không? 
    3. 3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm bị thu hồi trong trường hợp nào? 
    4. 4. Công ty cổ phần xếp hạng tín nhiệm bị hợp nhất thì có phải xin cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm hay không? 
    5. 5. Công ty hợp danh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm cần đáp ứng yêu cầu gì về nguồn vốn? 
    6. 6. Công ty trách nhiệm hữu hạn xếp hạng tín nhiệm có được hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán hay không? 
  4. IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm là gì? Quy định pháp luật, trình tự, thủ tục để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm hiện nay như thế nào? Cùng NPLaw tìm hiểu như sau:

I. Sự cần thiết của giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm 

Hiện nay, việc kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm đang dần phổ biến. Dịch vụ này có thể được thực hiện bởi các loại hình doanh nghiệp sau: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh. Bên cạnh đó, với sự phát triển và hội nhập hiện nay, dịch vụ này càng được chú trọng. Vì vậy, việc đáp ứng đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm là rất quan trọng hiện nay. Vậy pháp luật đã quy định như thế nào về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm.

Sự cần thiết của giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm 

II. Quy định pháp luật liên quan đến giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm 

Quy định pháp luật liên quan đến giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm 

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm là gì? 

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm được hiểu là văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý để doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm thực hiện việc phân tích, nhận định và xếp hạng về khả năng thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp, tổ chức.

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm gồm những nội dung gì? 

Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 88/2014/NĐ-CP, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm có những nội dung cơ bản sau: 

- Tên doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm; 

- Địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm; - Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; 

- Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; 

- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; 

- Nội dung và phạm vi hoạt động.

3. Trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm 

*Hồ sơ:

 Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 88/2014/NĐ-CP, để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm, doanh nghiệp kinh doanh cần chuẩn bị: - Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm theo Mẫu 01 của Nghị định 88/2014/NĐ-CP.

- Thông tin về cổ đông hoặc thành viên góp vốn: 

+ Danh sách cổ đông với số vốn điều lệ thực góp và tỷ lệ sở hữu doanh nghiệp của từng cổ đông; 

+ Tài liệu chứng minh vốn điều lệ thực góp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định này và cơ cấu cổ đông hoặc thành viên góp vốn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định 88/2014/NĐ-CP. 

-  Điều lệ doanh nghiệp.

- Tài liệu chứng minh Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định 88/2014/NĐ-CP, bao gồm các tài liệu cơ bản sau: 

+ Bản sao hợp đồng lao động có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 

+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm làm việc; 

+ Bản sao phiếu lý lịch tư pháp có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

- Tài liệu chứng minh có đủ số lượng người lao động đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện về thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm quy định tại Điều 20 Nghị định 88/2014/NĐ-CP và chuyên viên phân tích quy định tại Điều 21 Nghị định 88/2014/NĐ-CP. 

- Dự thảo các quy trình nghiệp vụ đáp ứng quy định tại Điều 31 Nghị định 88/2014/NĐ-CP. 

- Phương án kinh doanh của doanh nghiệp. 

- Địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm.

*Thủ tục: Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ, thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 16 Nghị định 88/2014/NĐ-CP, như sau:

- Doanh nghiệp nộp một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài chính để kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. 

- Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung tài liệu (nếu có) và gửi năm (05) bộ hồ sơ chính thức để thẩm định. 

- Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan thẩm định, xem xét hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do. Nội dung thẩm định hồ sơ theo các điều kiện quy định tại Điều 14 Nghị định này.

 4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm 

Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 88/2014/NĐ-CP, Bộ Tài chính là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

III. Các thắc mắc liên quan đến giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm 

Các thắc mắc liên quan đến giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm 

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm có thời hạn không? 

Theo quy định tại Điều 17, Điều 22, Điều 25 Nghị định 88/2014/NĐ-CP, không đặt ra thời hạn đối với giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm. Vì vậy, pháp luật hiện hành không quy định thời hạn với giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm.

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm có được cấp lại không? 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 88/2014/NĐ-CP, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm được cấp lại khi bị mất hoặc bị hư hỏng; doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu và tiếp tục đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 đến khoản 7 Điều 14 Nghị định 88/2014/NĐ-CP.

3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm bị thu hồi trong trường hợp nào? 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 88/2014/NĐ-CP, doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm trong các trường hợp sau: 

- Không đáp ứng được một trong các điều kiện quy định tại Khoản 1 đến Khoản 6 Điều 14 Nghị định này trong vòng sáu (06) tháng liên tiếp; 

- Thực hiện một trong các hành vi nghiêm cấm quy định tại Khoản 1 đến Khoản 9 Điều 7 Nghị định này; 

- Bị giải thể, phá sản hoặc tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm; 

- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Công ty cổ phần xếp hạng tín nhiệm bị hợp nhất thì có phải xin cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm hay không? 

Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 88/2014/NĐ-CP, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm được cấp lại khi doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm bị hợp nhất và tiếp tục đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 đến Khoản 7 Điều 14 Nghị định 88/2014/NĐ-CP. Vì vậy, khi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này bị hợp nhất nhưng đồng thời vẫn đáp ứng điều kiện hoạt động thì có thể được cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm.

5. Công ty hợp danh được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm cần đáp ứng yêu cầu gì về nguồn vốn? 

Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 88/2014/NĐ-CP, mức vốn pháp định của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm đối với hoạt động xếp hạng tín nhiệm là mười lăm (15) tỷ đồng. Vì vậy, công ty hợp danh cần phải đáp ứng nguồn vốn pháp định tối thiểu là 15 tỷ đồng.

6. Công ty trách nhiệm hữu hạn xếp hạng tín nhiệm có được hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán hay không? 

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 88/2014/NĐ-CP, công ty trách nhiệm hữu hạn xếp hạng tín nhiệm không được hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán.

IV. Dịch vụ tư vấn pháp lý liên quan đến giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

Trên đây là những thông tin xoay quanh về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm. Để có thể được hỗ trợ cũng như tìm hiểu thông tin, quy định của pháp luật về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm. Quý khách có thể liên hệ NPLaw để được tư vấn bởi đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý dày dặn kinh nghiệm.

Công ty Luật TNHH Ngọc Phú - Hãng luật NPLaw

Hotline: 0913449968 

Email: Legal@nplaw.vn

Tài liệu tham khảo:

Bài viết liên quan